- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Hữu S."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn : Bà Trần Thị Thu H
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân dự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1279/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
***
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huỳnh Hoàng Phương Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Quang Cảnh; 2. Ông Nguyễn Đình Thức; Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân dự; Căn cứ cáo các Điều 55, 82, 83, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 936/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2022 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp ly hôn”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn : Bà Trần Thị Thu H
Sinh năm: 1970; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: đường H, phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở
: đường B, Phường 14, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn
: Ông Nguyễn Hữu S
Sinh năm: 1961; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: đường H, phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Hữu S. Quan hệ hôn nhân giữa bà H, ông S theo Giấy chứng nhận kết hôn 192, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày ngày 28/09/1995 chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Bà H, ông S khai ông bà có 02 con chung là trẻ Nguyễn Trí Đ sinh ngày 21/8/1998 và Nguyễn Hữu Đức H sinh ngày 06/3/2002. Hai con đã trưởng thành và phát triển bình thường nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận;
- Về nợ chung: Ông bà khai không có;
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Trần Thị Thu H chịu, được trừ vào số tiền 300.000đồng bà H đã tạm nộp án phí theo biên lai thu số 0036179 ngày 04/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - UBND Phường 2, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Huỳnh Hoàng Phƣơng |