- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị Nguyên P và Lê
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1276/2017/QĐST - HNGĐ | Bình Tân, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1032/2017/TLST - HNGĐ ngày
18 tháng 7 năm 2017 giữa:
Bà: Nguyễn Thị Nguyên N, sinh năm: 1971
Địa chỉ: Đường H, Phường Y, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông: Lê Minh P, sinh năm: 1976
Địa chỉ: Đường số X, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều
84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 17 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị Nguyên P và Lê
Minh P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Nguyên P và ông Lê Minh
P thuận tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 98, quyển số: 01, ngày 15 tháng 5 năm
2013 của Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 01 (Một) con chung tên
Lê Minh P, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2015. Giao cháu P cho bà Nguyễn Thị Nguyên P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Nguyên P không yêu cầu ông Lê Minh P cấp dưỡng cho con.
Bà Nguyễn Thị Nguyên P và ông Lê Minh P có quyền, nghĩa vụ trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Ông Lê Minh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
quyền cản trở.
Bà Nguyễn Thị Nguyên P và ông Lê Minh P có quyền yêu cầu thay
đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Cả 02
(Hai) xác nhận không có.
2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Nguyên P tự nguyện chịu 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) là tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000754 ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, bà Nguyễn Thị Nguyên P còn được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Tp. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân; - Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Tân; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Lê Văn Đường |