- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1275/2019/QĐST-DS | Quận 3, ngày 25 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 675/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Kim L, sinh năm 1963.
Địa chỉ: 15 Đường N, Phường M, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1950
2. Bà Huỳnh Thị Ngọc R, sinh năm 1973
Cùng địa chỉ: 40/60A1 Đường E, Phường F, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị T và bà Huỳnh Thị Ngọc R còn nợ bà Hồ Thị Kim L số tiền là 310.000.000 đồng (Ba trăm mười triệu đồng).
- Bà Hồ Thị Kim L đồng ý không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền bà Nguyễn Thị T và bà Huỳnh Thị Ngọc R còn nợ nêu trên.
- Bà Nguyễn Thị T và bà Huỳnh Thị Ngọc R có trách nhiệm trả cho bà Hồ Thị Kim L số tiền 310.000.000 đồng (Ba trăm mười triệu đồng) đồng theo phương thức thỏa thuận sau: Mỗi tháng trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ. (Thực hiện việc trả tiền vào ngày đầu tiên của mỗi tháng, nếu ngày trả tiền rơi vào ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó).
- Về lãi suất : Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày tiếp theo của Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với qui định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành: Bà Nguyễn Thị T và bà Huỳnh Thị Ngọc R phải chịu số tiền 7.750.000 đồng (Bảy triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) và nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Hoàn trả cho bà Hồ Thị Kim L số tiền tạm nộp án phí 4.250.000 đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2018/0014340 ngày 10/6/2019 và 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2018/0014341 ngày 10/6/2019 của Chi Cục Thi hành án Dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 3; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN Phạm Văn Tuấn |