vanban.org

Quyết định 1273/2018/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(13) Điều 2. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................................…

Đương sự,(15)……… ; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
  • Tòa quyết gì? (13) Điều 2. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................................…
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1273/2018/QĐST-DSQuận 12, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 700/2018/TLST-VDS ngày 07 tháng 8 năm 2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Văn Đ

Địa chỉ: 5/3A1, tổ 54, khu phố 5, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

Căn cứ khoản 2 Điều 218, Điều 361 và Khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý 700/2018/TLST- VDS ngày 07 tháng 8 năm 2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” đối với bà Phạm Thị H, sinh năm 1970, Nơi cư trú cuối cùng: 5/3A1, tổ 54, khu phố 5, phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm ngàn đồng) ông Phạm Văn Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002157 ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

Hoàng Thị Mai Mẫu số 19-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018

của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……../……/QĐST….(2)

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………….

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số.../.../TLST- ……..ngày... tháng...năm……. về việc(3)………………….. , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

(4)

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: .............................................................................. .............................................................................................................................................

(5) Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ...................................... .............................................................................................................................................

(6) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ............... .............................................................................................................................................

(7)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: .............................................................................. .............................................................................................................................................

(8) Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: .................................... ............................................................................................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(9) ............ ............................................................................................................................................. Xét thấy(10) ............................................................................................................................ ............................................................................................................................................. Căn cứ(11) ................Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số.../.../TLST-….. ngày…. tháng…. năm ……về việc (12) ................................................................................................

(13) Điều 2. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điều 3. Người yêu cầu(14) ................có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ