vanban.org

Quyết định 1271/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: đường Đ, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Chị Phạm Thị Lệ T, sinh năm 1992; địa chỉ cư trú: đường Đ, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Đức T và Chị Phạm Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T ly hôn chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN V P
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1271/2017/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 8 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔN NHẬN

THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠN

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 914/2017/TLST-HNGĐ ngày 06/07/2017 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: đường Đ, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Lệ T, sinh năm 1992; địa chỉ cư trú: đường Đ, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017;

XÉT TH Y:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: đường Đ, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Lệ T, sinh năm 1992; địa chỉ cư trú: đường Đ, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Đức T và Chị Phạm Thị Lệ T đồng ý hàn gắn tình cảm, chăm lo cho con cái, cùng xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững. 3. Án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do nguyên đơn tự nugyện nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp (300000 đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018991 ngày 06/07/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp Thành phố Hồ Chí Minh. Anh Nguyễn Đức T còn được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chênh lệch. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ