vanban.org

Quyết định 127/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh X và anh Bùi Văn T. 2.

Tòa án tỉnh Phú Thọ; VKSND khu vực 15 – Phú Thọ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B T T X - B V T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh X và anh Bùi Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Số: 127/2026/QĐST-HNGĐ
Phú Thọ, ngày 13 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 174/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh X, sinh năm 2005; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/5/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi thường trú: Xóm X, xã Y, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 2002; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/6/2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi thường trú: Xóm T, xã T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh X và anh Bùi Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Thanh X và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Không có. 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị Thanh X tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000691 ngày 17/7/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị Bùi Thị Thanh X còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ