vanban.org

Quyết định 127/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y N và anh Đỗ Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Y N và anh Đỗ Văn C cùng khai vợ chồng có 02 con chung cháu Đỗ Minh K, sinh ngày 25/12/2021 và cháu Đỗ Minh T, sinh ngày 02/5/2024. Sau khi ly hôn chị N và anh C thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu T cho chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y N - Đỗ Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y N và anh Đỗ Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 22 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 217/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Y N (tức Y N1), sinh ngày 15/6/2003; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Bản C, xã T, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh ngày 31/3/1999; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: số A Đ, TDP Đ, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y N và anh Đỗ Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Y N và anh Đỗ Văn C cùng khai vợ chồng có 02 con chung cháu Đỗ Minh K, sinh ngày 25/12/2021 và cháu Đỗ Minh T, sinh ngày 02/5/2024. Sau khi ly hôn chị N và anh C thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu T cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu K cho anh C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Trong trường hợp vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với con chung.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Ý N2 và anh Đỗ Văn C đều khai vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Y N và anh Đỗ Văn C mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị N là người dân tộc Bru Vân Kiều thuộc xã có điều kiện xã hội đặc biệt nên được miễn án phí. Anh C phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ