vanban.org

Quyết định 127/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh H và bà Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Phạm Thanh H và bà Nguyễn Thị T cùng xác định vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Minh Đ, sinh ngày 04/11/2004. Đối với con chung do cháu Đ đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thanh H - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh H và bà Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 02 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 130/2025/TLST -HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh H, sinh năm: 1971; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: F T, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1978; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 1 Đ, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh H và bà Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Phạm Thanh H và bà Nguyễn Thị T cùng xác định vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Minh Đ, sinh ngày 04/11/2004. Đối với con chung do cháu Đ đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Thanh H và bà Nguyễn Thị T cùng xác định bà T và ông H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phạm Thanh H và bà Nguyễn Thị T cùng xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Phạm Thanh H thoả thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003707 ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông Phạm Thanh H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T 26.250.000 đồng (Hai mươi sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000602 ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ