vanban.org

Quyết định 127/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1966 Trú tại: Tổ G, ấp M, xã L, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là Tổ 7, ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "HGT Trần Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 12 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 357/2026/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1966

Trú tại: Tổ G, ấp M, xã L, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là Tổ 7, ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang).

- Bị đơn: Bà Đoàn Thị Đ, sinh năm 1970

Trú tại: Ấp V, xã V, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp V, xã V, huyện C, tỉnh Tiền Giang)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Thanh H và bà Đoàn Thị Đ cùng thống nhất thoả thuận: Bà Đoàn Thị Đ còn nợ lại ông Trần Thanh H số tiền nợ hụi là 496.000.000 đồng.

Về phương thức trả nợ: Ông Trần Thanh H đồng ý cho bà Đoàn Thị Đ trả số tiền 496.000.000 đồng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 04/8/2026.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Được giảm 50% còn lại 50% là 11.920.000 đồng, bà Đoàn Thị Đ tự nguyện chịu 5.960.000 đồng, ông Trần Thanh H tự nguyện chịu 5.960.000 đồng.

Ông Trần Thanh H là người cao tuổi và ông có đơn xin miễn án phí thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Nên ông Trần Thanh H được miễn án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 5.960.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 36 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ