- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "VỤ ÁN DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Long A, sinh năm: 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV 3 – CT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2026/QĐST-DS | CT, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KV 3 - CT
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim X. Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn S.
Ông Lê Thanh T.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 362/2026/TLST-DS, ngày 13 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Long A, sinh năm: 1986. (Có mặt). CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/08/2021. Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx. Địa chỉ: Ấp Trường Thọ B, xã Trường L, thành phố CT. * Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1984. (Có mặt). CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/3/2022. Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx. Địa chỉ: Số 232, ấp Trường T, xã Trường L, thành phố CT. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Vũ X, sinh năm: 1982. (Có mặt). CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/12/2021. Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx. Địa chỉ: Số 232, ấp Trường T, xã Trường L, thành phố CT. Địa chỉ liên hệ: 111, ấp Nhơn B, xã Nhơn A, thành phố CT. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nợ hụi: Thống nhất bị đơn bà Lê Thị H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Lê Long A tổng số tiền là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu). Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi chậm trả do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả đến khi bị đơn trả hết số tiền trên cho nguyên đơn theo quy định tại điều 357 và khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự. * Thống nhất về thời gian và cách thức thanh toán sẽ do Phòng Thi hành án dân sự KV 3 - CT điều chỉnh. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Lê Thị H phải nộp số tiền là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm tại Phòng Thi hành án dân sự KV 3 – CT. Nguyên đơn ông Lê Long A được nhận lại số tiền là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0004494 ngày 10/3/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự KV 3 – CT. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND. TP. CT. - VKSND cùng cấp. - Thi hành án cùng cấp. - Người TGTT. - Lưu HS – BA | Huỳnh Thị Kim Xuân |