vanban.org

Quyết định 127/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 24/07/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Kim Liên và ông Mai Đình An (theo giấy chứng nhận kết hôn số 163/2004, ngày 25 tháng 6 năm 2024 tại UBND xã Eatoh, huyện Krông Nông, tỉnh Đắk Lắk).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Kim Liên và ông Mai Đình An thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Liên - An"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Kim Liên và ông Mai Đình An (theo giấy chứng nhận kết hôn số 163/2004, ngày 25 tháng 6 năm 2024 tại UBND xã Eatoh, huyện Krông Nông, tỉnh Đắk Lắk).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2024/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 107/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: bà Lê Thị Kim Liên - Sinh năm: 1982

Nơi cư trú: K139/H4/4 đường Ngô Quyền, tổ 79, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

Bị đơn: ông Mai Đình An - Sinh năm: 1976

Nơi cư trú: K139/H4/4 đường Ngô Quyền, tổ 79, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Kim Liên và ông Mai Đình An (theo giấy chứng nhận kết hôn số 163/2004, ngày 25 tháng 6 năm 2024 tại UBND xã Eatoh, huyện Krông Nông, tỉnh Đắk Lắk).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Kim Liên và ông Mai Đình An thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: bà Lê Thị Kim Liên và ông Mai Đình An xác định có 03 con chung: Mai Đình Cường, sinh ngày 02/4/2005; Mai Thị Thuỷ Tiên, sinh ngày 03/8/2008; Mai Lê Đình Quốc, sinh ngày 05/11/2016. Ly hôn hai bên thỏa thuận ông Mai Đình An trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai Thị Thuỷ Tiên; Bà Lê Thị Kim Liên trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai Lê Đình Quốc. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Riêng cháu Mai Đình Cường đã đủ tuổi trưởng thành có thể chất phát triển bình thường nên không đề cập đến.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: bà Lê Thị Kim Liên và ông Mai Đình An không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: bà Lê Thị Kim Liên và ông Mai Đình An xác nhận không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 150.000đ bà Lê Thị Kim Liên tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà Liên đã nộp tại biên lai thu số 0002501 ngày 24/4/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Liên 150.000đ.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ