- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TCHĐ vay TS giữa bà Phạm Thị Hồng V với ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2024/QĐST-DS | Xuyên Mộc, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 368/2024/TLST - DS ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng V, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1986.
Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn Đ đồng ý hoàn trả cho bà Phạm Thị Hồng V số tiền vay gốc là 187.500.000đ (Một trăm tám mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo giấy vay nợ ngày 09/7/2022 và ngày 14/7/2022.
Bà Phạm Thị Hồng V xác nhận đúng số nợ và thống nhất với đề nghị trả nợ của bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn Đ. Bà Phạm Thị Hồng V không yêu cầu tính lãi suất.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí:
+ Bà Phạm Thị Hồng V phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.344.000đ (Hai triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) nhưng bà Phạm Thị Hồng V đã nộp số tiền tạm ứng án phí 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005148 ngày 29/10/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bà Phạm Thị Hồng V được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 2.656.000đ (Hai triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
+ Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn Đ phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.344.000đ (Hai triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Trường hợp bản án, quyết định đựơc thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đuợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND huyện Xuyên Mộc; - THADS huyện Xuyên Mộc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thảo |