vanban.org

Quyết định 127/2024/QĐCNHGT-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

Tại Bản án số 36/2020/HNGĐ-ST ngày 17/9/2020 và Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 28/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2021 của Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đã quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về con chung như sau: chị Phạm Thị M trực tiếp nuôi dư…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Mơ - Quảng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2024/QĐCNHGT-HNGĐQuảng Yên, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 81, 82, 83, 107 và 108 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Đăng Q.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 6 năm 2024 về việc cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn của chị Phạm Thị M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Phạm Thị M, sinh năm: 1988; Nơi thường trú: khu D, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Anh Nguyễn Đăng Q, sinh năm: 1979; Nơi thường trú: khu D, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

- Tại Bản án số 36/2020/HNGĐ-ST ngày 17/9/2020 và Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 28/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2021 của Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đã quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về con chung như sau: chị Phạm Thị M trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 20/02/2012 và Nguyễn Thị Thu T1, sinh ngày 18/12/2014; anh Nguyễn Đăng Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đăng T2, sinh ngày 04/8/2005; đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Sau khi chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Đăng Q ly hôn, 02 con chung Nguyễn Thị Thu T và Nguyễn Thị Thu T1 ở với chị Phạm Thị M một thời gian, sau đó chị Phạm Thị M nhận thấy điều kiện của chị M không đủ để nuôi dưỡng 02 con chung và anh Nguyễn Đăng Q cũng đã có điều kiện để cấp dưỡng nuôi con nên chị M và anh Q đã thống nhất: anh Nguyễn Đăng Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)/01 tháng/01 con chung kể từ tháng 6 năm 2024 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ