- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN (THANH-TUYỀN)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2023/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 128/2023/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 7 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1973;
Địa chỉ: số nhà a, ấp Tân Thuận a, xã a, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
2/ Chị Trần Thị Bích T, sinh năm 1992;
Địa chỉ: số nhà A, ấp A B, xã A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ liên lạc: số nhà A, tổ A, ấp A, xã A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 02 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu A và chị Trần Thị Bích T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu A và chị Trần Thị Bích T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Bích A, sinh ngày 18/11/2011, cháu Nguyễn Thị Bích A, sinh ngày 18/6/2014. Hiện nay, con chung đang sống với cha là anh Nguyễn Hữu A. Sau khi ly hôn, anh Thanh và chị T thống nhất giao 02 con chung Nguyễn Thị Bích A, sinh ngày 18/11/2011, cháu Nguyễn Thị Bích A, sinh ngày 18/6/2014 cho anh A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và chị T không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hữu A và chị Trần Thị Bích T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Hữu A và chị Trần Thị Bích T không có nợ ai và không cho ai nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: anh Nguyễn Hữu A và chị Trần Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Thanh, chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012560 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Hữu A và chị Trần Thị Bích T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò (GCNKH số 139 ngày 27/12/2011). - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thanh Mai |