vanban.org

Quyết định 127/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 14/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hồng Nh và anh Ngô Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: 1 Về nuôi con chung: Anh T và chị Nh thỏa thuân giao con chung là Ngô Trần Bảo Tr, sinh ngày 27/01/2009 cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con, anh T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng cho đến khi con tròn 18 tuổi, thời điể… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hồng Nh và anh Ngô Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2023/QĐST-HNGĐThành phố Cà Mau, ngày 14 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 149/2023/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Hồng Nh, sinh năm: 1978; cư trú tại: đường Kinh Củi, khóm 5, phường 9, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm: 1978; cư trú tại: đường Kinh Củi, khóm 5, phường 9, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hồng Nh và anh Ngô Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nuôi con chung: Anh T và chị Nh thỏa thuân giao con chung là Ngô Trần Bảo Tr, sinh ngày 27/01/2009 cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con, anh T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng cho đến khi con tròn 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2 Về tài sản chung: Anh T và chị Nh tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về nợ chung: Anh T và chị Nh xác định không có.

2.4 Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh T và chị Nh thỏa thuận để chị Nh chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ngày 14/3/2023, chị Nh đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0003021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu đối trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

THẨM PHÁN

Cỡ chữ