vanban.org

Quyết định 127/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đàm Ngọc T và chị Vũ Thị Minh T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đàm Ngọc T và chị Vũ Thị Minh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 127/2023/QĐST- HNGĐThái Thụy, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2023/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 9 năm 2023 giữa :

- Nguyên đơn: Anh Đàm Ngọc T, sinh năm 1992. Trú tại: thôn R, xã D, huyện R, tỉnh B.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị Minh T1, sinh năm 1994. Trú tại: thôn M, xã H, huyện R, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 27 Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đàm Ngọc T và chị Vũ Thị Minh T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Về con chung:

Hai bên thỏa thuận giao con chung là Đàm Duy N, sinh ngày 09/9/2014 cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T1 mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi con chung thành niên, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2023. Anh T1 có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

Về tài sản chung: Anh T và chị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Anh T nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0005418 ngày 21/9/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện R sang thi hành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ