vanban.org

Quyết định 127/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 17/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Th, sinh năm 1964 và ông Nguyễn Quốc Kh (Nguyễn Văn Kh), sinh năm 1962; Cùng địa chỉ: Thôn 16, xã Tr, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đinh Thi Th kien tranh chap hop đong chuyen nhuong quyen su dung đat"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2023/QĐST- DSYên Sơn, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Mạc Văn Tuyến

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Tiến Hào;

2. Bà Đặng Thị Huệ;

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST-DS, ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận Hợp đồng chuyển nhượng nhà, quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Th, sinh năm 1964 và ông Nguyễn Quốc Kh (Nguyễn Văn Kh), sinh năm 1962;

Cùng địa chỉ: Thôn 16, xã Tr, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Luật sư Vũ Quang Ổ - Luật sư đồng sự thuộc Chi nhánh Văn phòng luật sư Chính pháp, đoàn luật sư Hà Nội - Chi nhánh tại tỉnh Hà Nam.

Địa chỉ: Số nhà 646, Đ, phường Đ, thị xã D, tỉnh Hà Nam.

- Bị đơn: Ông Chu Ngọc H, sinh năm 1951 và bà Lê Thị L, sinh năm 1947;

Cùng địa chỉ: Thôn 16, xã Tr, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Chu Ngọc H và bà Lê Thị L: Anh Chu Trọng Q, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: Thôn 16, xã Tr, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Chu Ngọc H: Luật sư Vũ Trung K - Công ty luật TNHH MTV Vũ K thuộc đoàn luật sư tỉnh Tuyên Quang.

Địa chỉ: MG4-09 Vincom, phố H, tổ 13, phường Ph, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Văn C, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Thôn 16, xã Tr, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận “Hợp đồng chuyển nhượng nhà, quyền sử dụng đất lập ngày 15/01/1991” và “Đơn xin nhượng nhà và hoa màu, đất lập ngày 05/02/1991” giữa ông Nguyễn Quốc Kh (Nguyễn Văn Kh) với ông Chu Ngọc H và bà Lê Thị L. Ông Nguyễn Quốc Kh (Nguyễn Văn Kh) và bà Đinh Thị Th được quyền sử dụng 917,50m2 đất thuộc thửa số 248 và 261, tờ bản đồ số 24 tại thôn 16, xã Trung Môn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang được nối liền bởi các điểm 1, 2, 13, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 1. Trong đó phần diện tích ông Nguyễn Quốc Kh (Nguyễn Văn Kh) và bà Đinh Thị Th đang sử dụng trên thực tế là 774,40m2 (Trong đó 720,5m2 thuộc thửa số 248, tờ bản đồ số 24 được nối liền bởi các điểm 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 7 và 53,9m2 thuộc thửa số 261, tờ bản đồ số 24 được nối liền bởi các điểm 8, 9, 10, 11, 8) phần diện tích đất ông Trần Văn Cường đang sử dụng trên thực tế là 143,1m2 thuộc thửa số 248, tờ bản đồ số 24 được nối liền bởi các điểm 1, 2, 13, 12, 1.

(Có sơ đồ kèm theo).

2.2. Ông Nguyễn Quốc Kh (Nguyễn Văn Kh) và bà Đinh Thị Th có nghĩa vụ kê khai cấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và hoàn thiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Trần Văn C theo quy định của pháp luật.

2.3. Về chi phí thẩm định, định giá: Bà Đinh Thị Th tự nguyện nộp và không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2.4. Về án phí: Ông Chu Ngọc H và bà Lê Thị L phải chịu án phí theo quy định, nhưng được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Ông Nguyễn Quốc Kh và bà Đinh Thị Th không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho bà Đinh Thị Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.499.000đồng (chín triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004402 ngày 24/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ