- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2022/QĐST-HNGĐ | Nông Cống, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2022/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1953 Địa chỉ: Thôn Lg, xã T, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn C. 2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn C không có con chung. 2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà L đã nộp theo biên lai thu số: AA/2021/0006953 ngày 01 tháng 7 năm 2022 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho bà Nguyễn Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nông Cống; - Chi cục THADS h. Nông Cống; - UBND xã T, h. Nông Cống; - Lưu hồ sơ vụ án, (LL) | THẨM PHÁN Võ Kỳ Anh |