- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2021/QĐST - HNGĐ | Đông Triều, ngày 10 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 cña ñy ban th êng vô Quèc Héi ngµy 30/12/2016 quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 142/2021/HNGĐ – ST ngày 28/4/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự;
Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1991; Cư trú khu Y, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Q.
Chị Trương Thị T, sinh năm 1996; Cư trú khu Y, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn S và chị Trương Thị T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện K, thành phố T, theo giấy chứng nhận kết hôn số 70/ĐKKH ngày 30/11/2014, kể từ khi kết hôn chung sống với nhau cuộc sống chung vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc đến năm 2020 xảy ra mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được tình cảm nên anh Nguyễn Văn S và chị Trương Thị T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung anh chị có hai con chung tên Nguyễn Kiều L, sinh ngày 28/3/2015 và con chung Nguyễn H, sinh ngày 26/11/2019. Hai bên thỏa thuận thống nhất anh Nguyễn Văn S, trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Kiều L, sinh ngày 28/3/2015, kể từ tháng 6 năm 2021, cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trương Thị T, trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn H, sinh ngày 26/11/2019, kể từ tháng 6 năm 2021, cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) anh S và chị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trương Thị T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí sơ thẩm: Chị Trương Thị T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 6 năm 2021 của Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Trương Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn S trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Kiều L, sinh ngày 28/3/2015, kể từ tháng 6 năm 2021, cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Giao cho chị Trương Thị T trực trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn H, sinh ngày 26/11/2019, kể từ tháng 6 năm 2021, cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Nguyễn Văn S và chị Trương Thị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, anh Nguyễn Văn S và chị Trương Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con chung và không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung không cố định.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh Nguyễn Văn S và chị Trương Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Chị Trương Thị T tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm, được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000569 ngày 28/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, chị Trương Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - Đƣơng sự; - VKSND TX Đông Triều; - Chi cục Thi hµnh ¸n Đông Triều; - UBND xã V, huyện K, tỉnh T; - Lƣu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Bắc |