vanban.org

Quyết định 127/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 27/09/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đặng Công TA, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu vực BL, phường PT, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2021/QĐST- HNGĐÔ Môn, ngày 27 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phương Văn Chính.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Triệu.

2. Ông Nguyễn Văn Trung.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 29/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đặng Công TA, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Khu vực BL, phường PT, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Chị Lê Thị Diễm Th, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Khu vực RS, phường TL, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Đặng Công TA và chị Lê Thị Diễm Th thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự giao con chung tên Đặng Thụy Kh (nữ), sinh ngày 25/5/2019 cho chị Lê Thị Diễm Th nuôi dưỡng đến trưởng thành.

Anh Đặng Công TA cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/01/2021 đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh TA, không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đặng Công TA giao cho chị Lê Thị Diễm Th 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Thời gian giao nhận tiền các bên thỏa thuận tại Chi cục thi hành án có thẩm quyền.

Về nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.

Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Đặng Công TA phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí anh TA đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 011473 ngày 15/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn thành tiền án phí. Anh TA được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Về án phí cấp dưỡng nuôi con và chia tài sản: Buộc anh Đặng Công TA phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con và 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí chia tài sản.

Trả lại cho chị Lê Thị Diễm Th 4.690.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm chín mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 011536, ngày 08/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Chi phí thẩm định tài sản: Chị Lê Thị Diễm Th phải chịu 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) (Công nhận chị Th đã nộp và chi xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ