- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 21 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật
Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 105/2020/TLST-HNGĐ ngày 13
tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1982;
2. Bà Trương Huỳnh Bích C – sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: đường B, Phường H, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Ông Nguyễn Văn T và bà Trương Huỳnh Bích C cùng có đơn
yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự Ông T và bà C có địa chỉ cư trú ở quận X, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 215/2011, quyển số 01 ngày
28/10/2011 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận cấp thì ông T và bà C là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình
Về hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của ông T và bà C thì hai bên đều th a
nhận vợ chồng có mâu thu n trầm tr ng, không thể hàn g n được nên cả hai cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn t thấy sự th a thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên Tòa công nhận
Về con chung: Cả hai khai có 02 con chung là Nguyễn Đức R – sinh ngày
18/01/2012 và Nguyễn Hoài A – sinh ngày 11/4/2015. Ly hôn, cả hai th a thuận giao con chung cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà C không có yêu cầu t thấy sự th a thuận của các đương sự là tự nguyện và không trái luật nên Tòa công nhận.
Về tài sản chung: Cả hai tự th a thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết
Về nợ chung: Cả hai khai không có nên Tòa không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300 000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông T và bà C
chịu
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Trương Huỳnh Bích C thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Cả hai có 02 con chung là Nguyễn Đức R – sinh ngày
18/01/2012 và Nguyễn Hoài A – sinh ngày 11/4/2015. Giao hai con chung cho bà Trương Huỳnh Bích C trực tiếp nuôi dưỡng Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Nguyễn Văn T do bà C không có yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi
Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó
Bà C cùng gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức
theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Về tài sản chung: Cả hai tự th a thuận, không yêu cầu giải quyết
- Về nợ chung: Cả hai khai không có
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T và bà Trương Huỳnh Bích C chịu lệ phí
là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng được cấn tr toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà ông T và bà C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0039889 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Q Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (để ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH số 215/2011, quyển số 01 ngày 28/10/2011); - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Vũ Văn Hiếu |