vanban.org

Quyết định 127/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Cẩm H với anh Nguyễn Duy S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Cẩm H với anh Nguyễn Duy S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2020/QĐST-HNGĐVĩnh Châu, ngày 21 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 234/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lý Thị Cẩm H, sinh năm 1993;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy S, sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: Số nhà X khóm T N, phường K H, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Cẩm H với anh Nguyễn Duy S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

Giao cho chị Lý Thị Cẩm H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Anh Q (nam), sinh ngày 26/02/2017.

Anh Nguyễn Duy S có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Q, mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng (hàng tháng cấp dưỡng hai triệu đồng), hình thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần, lần đầu tiên cấp dưỡng vào ngày 20/8/2020; thời hạn anh S cấp dưỡng cho con đến khi cháu Q đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình, trừ khi thuộc trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trong thời gian chị H nuôi con, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lý Thị Cẩm H và anh Nguyễn Duy S cùng khẳng định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do chị Lý Thị Cẩm H và anh Nguyễn Duy S cùng chịu; theo đó, anh S chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng); chị H chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006312 ngày 12 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã V C. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000 đồng (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Ngoài ra, anh S còn chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); tổng cộng, anh S chịu là 225.000 đồng (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ