- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2020/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 173/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn N, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th - sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Điều 12; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công sức, công nợ: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn án phí ly hôn sơ thẩm cho anh Nguyễn Văn T. Anh Nguyễn Văn T phải nộp thay 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm chị Th phải chịu do anh Toản xin chịu thay. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND xã Việt Tiến; - Các đương sự; - Lưu: HS + VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Văn Quang |