- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "127/2020/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V N TỈNH K H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2020/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 187/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ H - sinh năm 1997;
Hộ khẩu thường trú: Thôn T D 2, xã V T, huyện V N, tỉnh K H;
chỗ ở hiện nay: Thôn T P, xã V P, huyện V N, tỉnh K H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H 1 - sinh năm 1992;
Trú tại: Thôn T D 2, xã V T, huyện V N, tỉnh K H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn H 1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn H 1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Minh H 2 - sinh ngày 28 tháng 7 năm 2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh H 1 không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị H, anh H 1 có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn H 1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Mỹ H tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0003201 ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V N. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh K H (phòng KTNV và THA); - VKSND tỉnh K H; - VKSND huyện VN ; - Chi cục THADS huyện V N; - UBND xã V T (ĐKKH số 44/2016, ngày 25/4/2016); - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN Đã ký Đặng Cao Vĩnh |