vanban.org

Quyết định 127/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn S và chị Nguyễn Thị P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Trịnh Nguyễn Khôi N, sinh ngày 09/9/2014, Trịnh Nguyễn Nam P1, sinh ngày 19/6/2016. Giao chị P nuôi dưỡng hai con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh S có quyền thă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Văn S - Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn S và chị Nguyễn Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2020/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 194/2019/TLST-HNGĐ ngày 06/8/2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn S, sinh năm 1985;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1988;

Nơi cư trú: Thôn V 3, xã Pá, huyện T, thành phố H;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57,81,82 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn S và chị Nguyễn Thị P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Trịnh Nguyễn Khôi N, sinh ngày 09/9/2014, Trịnh Nguyễn Nam P1, sinh ngày 19/6/2016. Giao chị P nuôi dưỡng hai con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh S có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P tự nguyện không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh S đến khi chị P có yêu cầu.

- Về tài sản chung: Anh S, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trịnh Văn S chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AB/2014/07182 ngày 06/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh Trịnh Văn S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Cỡ chữ