vanban.org

Quyết định 127/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị Bích M (Trích lục kết hôn (bản sao) số 79/TLKH-BS ngày 01/11/2016 tại UBND thị trấn C, huyện C, An Giang).

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị Bích M tự nguyện ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích M được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là cháu Lê Hoàng K, sinh ngày 03/8/2017, hiện nay cháu K đang sống với chị M. Anh Lê Hoàng S có trách nhiệm cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị Bích M (Trích lục kết hôn (bản sao) số 79/TLKH-BS ngày 01/11/2016 tại UBND thị trấn C, huyện C, An Giang).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2020/QĐST-HNGĐTam Nông, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 119/2020/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 04 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: anh Lê Hoàng S, sinh năm: 1977. Địa chỉ: ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Bích M, sinh năm: 1990. Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị Bích M (Trích lục kết hôn (bản sao) số 79/TLKH-BS ngày 01/11/2016 tại UBND thị trấn C, huyện C, An Giang). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị Bích M tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích M được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là cháu Lê Hoàng K, sinh ngày 03/8/2017, hiện nay cháu K đang sống với chị M. Anh Lê Hoàng S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Lê Hoàng K, sinh ngày 03/8/2017, mức cấp dưỡng mỗi tháng bằng ½ tháng lương cơ sở do Nhà Nước qui định (hiện nay mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng) theo từng thời điểm, thời gian cấp dưỡng từ tháng 05/2020 cho đến khi cháu K trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lê Hoàng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định pháp luật mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự thống nhất trình bày không có.

- Về án phí: Anh Lê Hoàng S tự nguyện nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, anh S phải nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng, tổng cộng 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002703, quyển số 0055, ngày 24/4/2020 của Cơ quan thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Anh Lê Hoàng S đã nộp đủ án phí. Chị Nguyễn Thị Bích M không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ