- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "giải quyết tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2020/QĐST-DS | Phụng Hiệp, ngày 07 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K
Địa chỉ: Số 40-42-44, Phạm Hồng Thái, phường V, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Minh T, Chức vụ: Quyền Giám đốc Phòng giao dịch Phụng Hiệp. Theo văn bản ủy quyền số 883/UQ-NHKL ngày 27 tháng 5 năm 2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Kiên Long.
- Bị đơn: ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1971
Địa chỉ: ấp C, xã B, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyễn Thị N, sinh năm 1970;
2. Nguyễn Thị T, sinh năm 1992;
3. Nguyễn Hoài Đ, sinh năm 1997
Cùng trú tại: ấp C, xã B, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 91.380.087đ (Chín mươi mốt triệu, ba trăm tám mươi nghìn, không trăm tám mươi bảy đồng). Trong đó, nợ gốc 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), nợ lãi là 41.380.087đ (Bốn mươi mốt triệu, ba trăm tám mươi nghìn, không trăm tám mươi bảy đồng) và phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo thỏa thuận của các bên được thể hiện trong hợp đồng tín dụng số 05/2015/HĐTD ngày 26 tháng 01 năm 2015.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chĩnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chĩnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp bị đơn không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ, thì nguyên đơn được quyền yêu cầu Chi cục Thi hánh án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thể chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 05/2015/HĐTC – BĐS/0033-1481 ngày 26 tháng 01 năm 2015, giấy chứng nhận QSDĐ số Y 866589, số vào sổ PQC-0290 ngày 22 tháng 12 năm 2003, thửa đất số 891, tờ bản đồ số 05, diện tích 2.941m2 do ông Nguyễn Văn L đứng tên để đảm bảo thu hồi nợ.
Về án phí: bị đơn Nguyễn Văn L phải nộp số tiền là 2.284.502đ (Hai triệu, hai trăm tám mươi bốn nghìn, năm trăm lẻ hai đồng). Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K được nhận lại 1.888.000đ (Một triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0022011 ngày 24 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Lệ phí đo đạc, thẩm định: bị đơn Nguyễn Văn L tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 1.200.000đ giao trả lại cho Ngân hàng TMCP K; nguyên đơn Ngân hàng TMCP K được nhận số tiền còn lại 800.000đ đã nhận xong tại Tòa án.
Trường hợp bản án quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện PH; - Chi cục THADS huyện PH; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Hiếu |