- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị Lê Thị Ánh T và BĐ anh Nguyễn Hải L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ánh Tuyết và anh Nguyễn Hải Long.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND TỈNH THÁI NGUYÊN TAND THỊ XÃ PHỔ YÊN Số: 127/2019/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2019/TLST-HN&GĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ánh Tt, sinh năm: 1992; Nơi ĐKHKTT: Xóm Thượng, xã Thuận Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Hải L, sinh năm: 1986; Nơi ĐKHKTT: Xóm Thượng, xã Thuận Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ánh Tuyết và anh Nguyễn Hải Long.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ánh Tt và anh Nguyễn Hải L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lê Thị Ánh T và anh Nguyễn Hải L đều thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Lê Thị Ánh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 14/6/2011 và cháu Nguyễn Bích Th, sinh ngày 01/3/2014 cho đến khi cháu T và cháu Th trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Nguyễn Hải L do chị Lê Thị Ánh T không yêu cầu.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung, khoản cho vay chung: các đương sự không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Lê Thị Ánh T và anh Nguyễn Hải Lg thỏa thuận: chị Tuyết chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0004309 ngày 25 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị Lê Thị Ánh T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Phổ Yên; - UBND xã Trung Thành; - Chi cục THADS thị xã Phổ Yên; - Chị Tuyết, anh Long; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Toàn |