- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T - Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2019/TLST/HNGĐ ngày 06/11/2019, về việc ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1971; ĐKHKTT: Khu X, thị trấn M, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1977; Địa chỉ: Khu X, thị trấn M, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 5858, 81, 82, 83của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập ngày 13/11/2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật; không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành nhưng không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên. II. Công nhận thoả thuận của nguyên đơn, bị đơn, nội dung công nhận cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Phạm Kiều A, sinh ngày 22/11/1995; và Phạm Trung Đ, sinh ngày 22/6/2002. Cháu Kiều A đã trưởng thành, có đầy đủ sức khỏe sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Trung Đ cho anh anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chấp nhận sự tự nguyện của anh T chưa yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung được đảm bảo theo quy định của Pháp luật. 3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về công nợ chung: Không có. 5. Về án phí: Anh Phạm Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp cho chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, theo biên lai ký hiệu AA/2017 số 1609 ngày 06/11/2019, nay được trả lại 150.000 đồng III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẢM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc - Các đương sự; - UBND xã Quy Hậu, huyện Tân Lạc; - Lưu hồ sơ vụ án. | ( Đã ký) Bùi Đình Dũng |