vanban.org

Quyết định 127/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đỗ Trung Đ và chị Hồ Thị Thanh H 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 127/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN

VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2019/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Đỗ Trung Đ, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số 5/55, ngõ C, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Chị Hồ Thị Thanh H; sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố S, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Đỗ Tuấn A, sinh ngày 22/12/2017

Đại diện theo pháp luật cho cháu Tuấn A: Chị Hồ Thị Thanh H; sinh năm 1991

Đều có địa chỉ: Tổ dân phố S, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136, Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110; Điều 116; Điều 117; Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Đỗ Trung Đ và chị Hồ Thị Thanh H

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trung Đ và chị Hồ Thị Thanh H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đỗ Trung Đ và chị Hồ Thị Thanh H xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Tuấn A, sinh ngày 22/12/2017. Anh Đ, chị H thỏa thuận thống nhất giao cháu Tuấn A cho chị H chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu Tuấn A thành niên.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đ, chị H thỏa thuận thống nhất anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Tuấn A cho chị H là 5.000.000 đồng/01 tháng (Năm triệu đồng/01 tháng); thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/11/2019 cho đến khi cháu Tuấn A thành niên.

Vì lợi ích của con chung, chị H, anh Đ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Anh Đ có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này.

Về tài sản, vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Anh Đỗ Trung Đ và chị Hồ Thị Thanh H đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Đỗ Trung Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh Đỗ Trung Đ đã nộp theo biên lai thu số 0004094 ngày 18/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Anh Đỗ Trung Đ đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án hợp pháp cho đến khi thi hành án xong, nếu anh Đ không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ