vanban.org

Quyết định 127/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị A và anh Trương Công D . 2.

Về hôn nhân: Chị Hà Thị A và anh Trương Công D đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hà Thị A và anh Trương Công D không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "an+ Dương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị A và anh Trương Công D . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2019/QĐST-HNGĐBá Thước, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2019/TLST/ HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 giữa : Nguyên đơn: Chị Hà Thị A ; Sinh năm: 1987 Nơi cư trú: Làng C N , xã L X , huyện B T , T H . Bị đơn: Anh Trương Công D ; Sinh năm: 1988 Nơi cư trú: Làng C N , xã L X , huyện B T , T H . Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị A và anh Trương Công D . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hà Thị A và anh Trương Công D đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Thị A và anh Trương Công D không có con chung.

- Về tài sản: Chị Hà Thị A và anh Trương Công D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Chị Hà Thị A và anh Trương Công D thống nhất thỏa thuận không có nợ chung.

- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Hà Thị A và anh Trương Công D tự nguyện thỏa thuận: Chị Hà Thị A chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ. Trả lại cho chị A 150.000đ tại biên lai thu số: AA/2018/0005139 ngày 13/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ