vanban.org

Quyết định 127/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 29/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B (tên thường gọi: Chua), sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 3X, đường lộ 1X, ấp TTr, xã TT, thành phố TN, tỉnh TN. B đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1966 và bà Võ Thị G, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Số 1X, đường số 1X, tỉnh lộ 79X, ấp TH, xã TT, thành phố TN, tỉnh TN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VỤ ÁN TC HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN GIỮA BÀ NGUYỄN THỊ B VÀ ÔNG NGUYỄN THANH H, BÀ VÕ THỊ G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2019/QĐST-DSThành phố TN, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đặng Thị Ngọc Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Tấn Phát

2. Bà Trần Thị Kim Khánh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 341/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc “Tranh ch p H p đ ng vay tài s n”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đối với yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Be về việc yêu cầu bà Võ Thị G, ông Nguyễn Thanh H trả số tiền nợ 10.000.000 đồng: Do ngày 18-10-2019, bà Bé có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu bà Gái, ông Hải trả số tiền nợ 10.000.000 đồng. Tại phiên tòa, các đương sự cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với số tiền nêu trên nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B (tên thường gọi: Chua), sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 3X, đường lộ 1X, ấp TTr, xã TT, thành phố TN, tỉnh TN.

B đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1966 và bà Võ Thị G, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Số 1X, đường số 1X, tỉnh lộ 79X, ấp TH, xã TT, thành phố TN, tỉnh TN.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Võ Thị G, ông Nguyễn Thanh H có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng), trong đó tiền nợ gốc là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng) và tiền nợ lãi là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về chi phí tố tụng: Bà G, ông H phải chịu 2.040.000 đồng chi phí giám định, bà B đã nộp tạm ứng chi phí giám định 2.040.000 đồng nên bà G, ông H có nghĩa vụ trả lại cho cho bà B số tiền 2.040.000 đồng.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Võ Thị G, ông Nguyễn Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà B số tiền tạm ứng án phí 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0007422 ngày 16-8-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ