- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và ông Trần Minh H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2018/QĐST–HNGĐ | Đà Lạt, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 146/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018 giữa bà Trần Thị T, sinh năm 1966, địa chỉ: số 27, đường Trịnh Hoài Đ, phường K, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đ và ông Trần Minh H, sinh năm 1967, địa chỉ: số 27, đường Trịnh Hoài Đ, phường K, thành phố Đ, tỉnh L.
- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và ông Trần Minh H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về án phí: Bà Trần Thị T thỏa thuận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (phần án phí bà T phải chịu là 75.000đ và phần án phí ông H phải chịu là 75.000đ) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số AA/2016/0007844 ngày 21/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ. Bà Trần Thị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh L - VKSND Tp Đ; - Chi cục THADS Tp Đ; - UBND xã N, Tp Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thanh Thủy |