- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2018/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 13 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Mạnh H – sinh năm 1930.
Trú quán: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Bà Chu Thị L – sinh năm 1945.
Trú quán: Thôn K, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 59 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Trần Mạnh H – sinh năm 1930.
Trú quán: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Giang.
- Bà Chu Thị L – sinh năm 1945.
Trú quán: Thôn K, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Mạnh H và bà Chu Thị L.
- Về con chung: Ông Trần Mạnh H và bà Chu Thị L đều xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Trần Mạnh H và bà Chu Thị L đều xác định vợ chồng có tài sản chung là 01 (một) thửa đất có diện tích 360m2 có địa chỉ tại thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Giang, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: U976891, số vào sổ quyền sử dụng đất: 02851 ngày 24/12/2001 mang tên hộ ông Trần Mạnh H. Ngoài ra vợ chồng không có tài sản gì nữa.
Nay vợ chồng ly hôn, ông H và bà L cùng thỏa thuận ông Hàn sẽ được toàn quyền sử dụng thửa đất có diện tích 360m2 có địa chỉ tại thôn Tân Hoà, xã Hợp Đức, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: U976891, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 02851 ngày 24/12/2001 mang tên hộ ông Trần Mạnh H và ông H đồng ý giao cho bà L 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Về ruộng canh tác chung, công nợ chung: Ông Trần Mạnh H và bà Chu Thị L đều xác định vợ chồng không có ruộng canh tác và công nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND x. H, h. T; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Hƣơng Lan |