vanban.org

Quyết định 127/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T anh Lê Quốc H. 2.

Về con chung: vợ chồng thỏa thuận giao con Lê Thị Yến N, sinh ngày 04/9/2012 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 7/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi, chị T tự nguyện không yêu cầu anh Lê Quốc H cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, gặp gỡ con chung. Về tài sản chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Lê Quốc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T anh Lê Quốc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IM THÀNH
TỈNH H I DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2018/QĐST-HNGĐim Thành, ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THO THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 163/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1992; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn H, xã C, huyện C, tỉnh Hải Dương và bị đơn: Anh Lê Quốc H, sinh năm 1984; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 2 phố B, thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dương; Hiện đang chấp hành hình phạt tù tại: Đội 11, phân trại số 3 – Trại giam H, C, Hải Dương; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T anh Lê Quốc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: vợ chồng thỏa thuận giao con Lê Thị Yến N, sinh ngày 04/9/2012 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 7/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi, chị T tự nguyện không yêu cầu anh Lê Quốc H cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, gặp gỡ con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự đều không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn và tự nguyện sung quỹ Nhà nước 150.000đ được hoàn lại, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Thành là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2016/0000893 ngày 06/7/2018. Chị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định n y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban h nh không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ