vanban.org

Quyết định 127/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trầ n Thị T, sinh năm 1971.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trầ n Thị T và anh Trần Đình H thuận tình ly hôn. Về con chung: Đã trưở ng thà nh và tự lao động được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trầ n Thị T, sinh năm 1971.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2018/QĐST-HNGĐCái Bè, ngày 24 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018, giữa: *Nguyên đơn: Chị Trầ n Thị T, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. *Bị đơn: Anh Trầ n Đì nh H, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trầ n Thị T, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Và Anh Trầ n Đì nh H, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trầ n Thị T và anh Trần Đình H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đã trưở ng thà nh và tự lao động được.

- Về tài sản chung: Tự thỏ a thuậ n, không yêu cầ u Tò a án giải quyết

- Nợ chung: Không có

- Về án phí: Chị Trầ n Thị T tự nguyện chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 08414 ngày 29/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên được hoàn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ