vanban.org

Quyết định 127/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 21/12/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1962. Người đại diện hợp pháp của ông T là bà Nguyễn Thị Kim Q, sinh năm 1964 – đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 29/11/2018 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi (họ) giữa nguyên đơn Lê Văn T và bị đơn Mai Thị Thu T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2018/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 21 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13/12/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2018/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1962.

Người đại diện hợp pháp của ông T là bà Nguyễn Thị Kim Q, sinh năm 1964 – đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 29/11/2018

Cùng địa chỉ: ấp H, xã H1, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1. Chị Mai Thị Thu T2, sinh năm 1978.

2. Anh Trần Văn T3, sinh năm 1970.

Người đại diện hợp pháp của anh T3 là chị Mai Thị Thu T2 (đồng bị đơn) – đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 10/12/2018.

Cùng địa chỉ: ấp H, xã H1, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn chị Mai Thị Thu T2 và anh Trần Văn T3 có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn ông Lê Văn T số tiền hụi vốn là 47.580.000đ (Bốn mươi bảy triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn chị Mai Thị Thu T2 và anh Trần Văn T3 tự nguyện liên đới nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 1.189.500đ (Một triệu một trăm tám mươi chín nghìn năm trăm đồng).

Hoàn trả cho nguyên đơn ông Lê Văn T số tiền 1.208.000đ (Một triệu hai trăm lẻ tám nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0015027 ngày 30 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ