vanban.org

Quyết định 127/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T; Địa chỉ: số 266-268 (Lầu 8), đường N, phường 8, quận 3, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2018/QĐST-DST, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 20/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T;

Địa chỉ: số 266-268 (Lầu 8), đường N, phường 8, quận 3, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lã Ngọc M, sinh năm 1970; địa chỉ: số 11/5/15, khu phố 2A, phường Đ, quận 12, Thành phố H.

(Văn bản ủy quyền số 1614/2017/UQ-TTT ngày 30/11/2017).

- Bị đơn: Ông Trần Tuấn V, sinh năm 1984;

Địa chỉ: số 1/6A (số mới 192A), đường H, phường H, quận T, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nghĩa vụ và phương thức thanh toán: Ông Trần Tuấn V có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T số tiền còn nợ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/11/2008 do hai bên ký kết, tổng cộng là 71.458.238 đồng (bao gồm nợ gốc là 23.256.310 đồng và nợ lãi là 48.201.928 đồng) trong vòng 04 tháng, mỗi tháng trả số tiền 15.000.000 đồng vào ngày cuối cùng hàng tháng, tháng cuối cùng sẽ trả hết số tiền còn lại và lãi suất phát sinh từ số nợ trên kể từ ngày 13/4/2018 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng.

Kể từ ngày 13/4/2018, ông Trần Tuấn V phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh từ số nợ gốc trên cho đến khi thanh toán hết nợ tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/11/2008 do hai bên ký kết và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T. * Về án phí dân s sơ thẩm: số tiền 1.786.456 đồng (M t triệu bảy trăm tám mươi sáu ngàn bốn trăm năm mươi sáu đồng do ông Trần Tuấn V tự nguyện chịu. Hoàn trả số tiền 1.697.078 đồng (M t triệu sáu trăm chín mươi bảy ngàn kh ng trăm bảy mươi tám đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T theo biên lai thu số 0010522 ngày 16/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ