vanban.org

Quyết định 127/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Xóm Đ, xã T, thành phố S, Thái Nguyên.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Xóm Đ, xã T, thành phố S, Thái Nguyên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2017/QĐST-HNGĐSông Công, ngày 15 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2017/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Xóm Đ, xã T, thành phố S, Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ M, sinh năm 1983 Nơi ĐKHKTT: Xóm 3, thôn A, xã Đ, huyện G, tỉnh Hải Dương. Địa chỉ hiện tại: Xóm Đ, xã T, thành phố Sông Công, Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Xóm Đ, xã T, thành phố S, Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ M, sinh năm 1983 Nơi ĐKHKTT: Xóm 3, thôn A, xã Đ, huyện G, tỉnh Hải Dương. Địa chỉ hiện tại: Xóm Đ, xã T, thành phố S, Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Vũ M thỏa thuận thống nhất giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Đăng Kh – sinh 17/8/2017. Anh M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 600.000đ/tháng kể từ tháng 12/ 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh M có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, thăm nom con chung. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chị khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. *Về tài sản chung,công nợ : Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Vê án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0010797 ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ