- Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty... — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp giữa thành viên công ty với công ty"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông F K Y, sinh năm 1951 Thường trú: No.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1266 /2021/QĐST-KDTM Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/12/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 41/2021/TLST-KDTM ngày 03/3/2021 về việc “Tranh chấp giữa thành viên công ty với công ty”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông F K Y, sinh năm 1951 Thường trú: No. 8 L 168, Z S Rd. C City, C County 500, Taiwan Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Vũ Mai L, sinh năm 1997, địa chỉ liên lạc: 243/37/31 HD, Phường 8, Quận B, TPHCM Bị đơn: Công ty D Địa chỉ: 191 BMT, Phường 6, Quận X, TPHCM Người đại diện theo pháp luật: Ông T C K, sinh năm 1944 Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Khánh T, sinh năm 1986, địa chỉ liên hệ: Căn hộ C19.19 chung cư MT, khu phố PH, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Công ty D có trách nhiệm trả cho ông F K Y tổng cộng số nợ gốc và lãi là 5.352.223.380 (Năm tỉ ba trăm năm mươi hai triệu hai trăm hai mươi ba ngàn ba trăm tám mươi) đồng, tương đương với 231.898,76 USD (tính theo tỷ giá trên thị trường ngày 07/12/2021); trong đó:
- Nợ gốc: 3.587.281.009 (Ba tỉ năm trăm tám mươi bảy triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn lẻ chín) đồng, tương đương 155.428,12 USD.
- Nợ lãi: 1.764.942.371 (Một tỉ bảy trăm sáu mươi bốn triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm bảy mươi mốt) đồng, tương đương 76.470,64 USD. Phương thức thanh toán: Trả làm một lần, thời hạn thanh toán cuối cùng vào ngày 09/3/2022. Việc thi hành án được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. [2.2] Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 56.676.112 (Năm mươi sáu triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn một trăm mười hai) đồng, Công ty D tự nguyện chịu. Hoàn tiền tạm ứng án phí là 56.753.000 đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn đồng) cho ông F K Y theo biên lai thu số AA/2019/0093705 ngày 02/3/2021 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lưu Thị Đoan Trang |