vanban.org

Quyết định 1265/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật phí v lệ phí số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015;

Nghị quyết số 326/2016/U TVQH 14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Phạm Công H: Xác định ông Phạm Văn Q, sinh ngày 04/7/1936 (chết ng y 23/01/2009), nơi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Ông H yêu cầu xác nhận cha"
  • Tòa quyết gì? Luật phí v lệ phí số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015;
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 101 Luật Hôn nhân v gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1265/2020/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 11 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu xác định cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Huỳnh Quốc Thịnh.

Thư ký phiên họp: Bà Vi Thị Lan.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên họp:

Nguyễn á Thu Thư – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 12 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 985/2020/TLVDS-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020, về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 431/2020/QĐST-HNGĐ ngày 01/12/2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phạm Công H, sinh năm 1966.

Địa chỉ: 83/1/6 đường T, Tổ 2, Khu phố 2, phường T, quận Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh.

2. Người bị yêu cầu: Ông Phạm Văn Q, sinh ngày 04/07/1936

Nơi cư trú cuối cùng: Số 64/6 Đường 8, Khu phố 1, phường L, quận Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh.

(Ông Q chết ng y 23/01/2009; Giấy chứng tử số 10, Quyển 01 do UBND phường L, quận Thủ Đức cấp ng y 24/01/2009).

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên Q:

3.1. Phạm Thu L, sinh năm 1959

Địa chỉ: 64/4/1 Đường 8, Khu phố 1, phường L, quận Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh.

3.2. Ông Phạm Công S, sinh năm 1961

Địa chỉ: Số 798 Tỉnh lộ 43, Khu phố 3, phường , quận Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh.

3.3. Phạm Công Ngh, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số 64/6D Đường 8, Khu phố 1, phường L, quận Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh;

3.4. Phạm Trúc T, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số 64/6E Đường 8, Khu phố 1, phường L, quận Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh;

3.5. Phạm Trúc Ph, sinh năm 1979

Địa chỉ: 64/6C Đường 8, Khu phố 1, phường L, quận Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu đề ng y 21/9/2020, các bản tự khai của đương sự v Biên bản ghi nhận sự việc ng y 22/10/2020. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự - ông Phạm Công H trình bày: Yêu cầu Tòa án xác định ông Phạm Văn Q, sinh năm 1936 l cha ruột của ông Phạm Công H. Lý do yêu cầu, để ông H l m lại giấy tờ tùy thân cho đúng họ của cha v l m lại giấy khai sinh có tên của cha l Phạm Văn Q. Theo giấy tờ hiện tại thì giấy khai sinh của ông H không có tên cha và trích lục khai sinh tên Nguyễn Công H, còn trên giấy chứng minh nhân dân v hộ khẩu tên Phạm Công H. Ông H khai bản chính giấy khai sinh, hiện không còn vì bị thất lạc.

Các t i liệu ông H nộp: Tờ sống chung, tờ khai gia đình (bản photo); Trích lục khai sinh của ông Nguyễn Công H (bản sao); Giấy CMND, sổ hộ khẩu của ông H (bản sao); Giấy chứng tử ông Q v b Ánh ( ản sao).

Về các anh chị em của ông H: Cha ông l Phạm Văn Q, sinh năm 1936 (chết năm 2009) chung sống cùng mẹ l b Nguyễn Thị A, sinh năm 1935 (chết năm 2010) có 08 người con: 1). Phạm Thu L, sinh năm 1959; 2). Ông Phạm Công S, sinh năm 1961; 3). Phạm Thị Trúc L, sinh năm 1963 (Chết năm 1993); 4). Ông Phạm Công H, sinh năm 1966; 5). Phạm Thị Trúc Ph, sinh năm 1969 (Chết tháng 6 năm 2020); 6). Ông Phạm Công Ngh, sinh năm 1972; 7). Phạm Trúc Tr, sinh năm 1976; 8). Phạm Trúc Ph, sinh năm 1979.

Người có quyền lợi v nghĩa vụ liên Q gồm: B Phạm Thu L, sinh năm 1959; Ông Phạm Công S, sinh năm 1961; Ông Phạm Công Ngh, sinh năm 1972; Phạm Trúc T, sinh năm 1976 v

Phạm Trúc Ph, sinh năm 1979 cùng thống nhất trình bày: Lời trình b y của ông Phạm Công H nêu trên l đúng. Các ông b thống nhất với yêu cầu của ông Phạm Công H là yêu cầu Tòa án xác định ông Phạm Văn Q, sinh năm 1936 l cha ruột của ông Phạm Công H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức phát biểu: Về tố tụng, các trình tự, thủ tục đều tuân thủ quy định của pháp luật. Về nội dung, căn cứ Kết luận giám định số 5509/C09B ngày 23/11/2020 của Phân viên khoa học hình sự tại Th nh phố Hồ Chí Minh kết luận ông Phạm Công H v ông Phạm Công Ngh có Q hệ huyết thống theo dòng cha. Giấy khai sinh ông Phạm Công Ngh, sinh ngày 28/4/1972 cấp ng y 03/5/1972 ghi họ v tên cha: Phạm Văn Q; Họ v tên mẹ: Nguyễn Thị A. Do vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Công H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự v đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về tố tụng: Người yêu cầu – ông Phạm Công H yêu cầu Tòa án xác định ông Phạm Văn Q, sinh năm 1936 l cha ruột của ông Phạm Công H. Do ông H có nơi cư trú tại quận Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh. Căn cứ v o Khoản 10 Điều 29; Điểm b Khoản 2 Điều 35; Điểm t Khoản 2 Điều 39 v Điều 361 của ộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Xét yêu cầu của ông Phạm Công H yêu cầu Tòa án xác định ông Phạm Văn Q, sinh năm 1936 l cha ruột của ông Phạm Công H. Căn cứ v o đơn yêu cầu, lời khai của các đương sự phù hợp với các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được kiểm tra tại phiên họp. Căn cứ Kết luận giám định số 5509/C09B ngày 23/11/2020 của Phân viên khoa học hình sự tại Th nh phố Hồ Chí Minh, kết luận ông Phạm Công H v ông Phạm Công Ngh có Q hệ huyết thống theo dòng cha. Giấy khai sinh ông Phạm Công Ngh, sinh ng y 28/4/1972 cấp ng y 03/5/1972 ghi họ v tên cha: Phạm Văn Q; Họ v tên mẹ: Nguyễn Thị Ánh.

Như vậy, ông Phạm Công H yêu cầu Tòa án xác định ông Phạm Văn Q, sinh năm 1936 l cha ruột của ông Phạm Công H l có cơ sở chấp nhận.

Chi phí tố tụng v lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Chi phí tố tụng ông H tự chịu (đã nộp xong). Ông Phạm Công H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được tr v o tiền tạm ứng lệ phí ông H đã nộp.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh phân tích và nhận định phù hợp quy định pháp luật nên đề nghị được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 10 Điều 29; Điểm b Khoản 2 Điều 35; Điểm t Khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 361; Điều 367; Điều 370; Điều 371 và Điều 372 của ộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 88, Điều 90, Điều 101 v Điều 102 của Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014;

- Luật phí v lệ phí số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015;

- Nghị quyết số 326/2016/U TVQH 14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Phạm Công H: Xác định ông Phạm Văn Q, sinh ngày 04/7/1936 (chết ng y 23/01/2009), nơi cư trú cuối cùng: Số 64/6 Đường 8, Khu phố 1, phường L, quận Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh, là cha của ông Phạm Công H, sinh năm 1966, (Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx, cấp ng y 08/5/2003, nơi cấp: Th nh phố Hồ Chí Minh).

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Là 300.000 ( a trăm nghìn) đồng, ông Phạm Công H phải chịu, được tr v o tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0057855 do Chi cục thi h nh án dân sự quận Thủ Đức lập ng y 07/10/2020. Ông Phạm Công H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm dân sự.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo quyết định n y trong thời hạn 10 ngày kể t ng y Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ng y kể t ng y nhận được quyết định hoặc kể t ng y quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp được quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ng y, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ng y, kể t ng y Tòa án ra quyết định.

4. Quyền yêu cầu thi h nh án, nghĩa vụ thi h nh án, thời hiệu yêu cầu thi h nh án theo quy định của Luật Thi h nh án dân sự đối với những quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 482 ộ luật Tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ