- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp đòi tiền lương"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án lao động sơ thẩm thụ lý số 33/2020/TLST-LĐ ngày 13/10/2020 về việc: “Tranh chấp đòi tiền lương”, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 26/63 đường Đ, phường P, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu …
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _____________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1264/2021/QĐST-LĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 17 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án lao động sơ thẩm thụ lý số 33/2020/TLST-LĐ ngày 13/10/2020 về việc: “Tranh chấp đòi tiền lương”; Xét thấy: Nguyên đơn – bà Phạm Thị Thanh T và bị đơn – Công ty Trách nhiệm hữu hạn B chưa tiến hành thủ tục hòa giải lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, vụ án thuộc trường hợp chưa đủ điều kiện khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192, điểm g khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án lao động sơ thẩm thụ lý số 33/2020/TLST-LĐ ngày 13/10/2020 về việc: “Tranh chấp đòi tiền lương”, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 26/63 đường Đ, phường P, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn B; Địa chỉ trụ sở: Số 87 Đường số 17, phường A, Quận R (nay là thành phố H), Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án lao động nêu trên. Bà Phạm Thị Thanh T thuộc trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. III. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thủ Đức; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Hiếu |