- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn V-Lê Thị T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn V và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn BÁ THƯỚC tØnh thanh hãa Sè: 126/2017/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2017/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn V, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn GC, xã LN, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Lê Thị T; Sinh năm: 1988 HKTT: Thôn GC, xã LN, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở hiện nay: Thôn TD, xã LT, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn V và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Anh Bùi Văn V và chị Lê Thị T đều tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Bùi Văn V và chị Lê Thị T có 01 con chung là cháu Bùi Thành Đ, sinh ngày 01/8/2008. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Bùi Thành Đ cho anh Bùi Văn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị T có quyền đi lại chăm sóc, thăm nom con chung không ai được cản trở, ngăn cấm. * Về tài sản và công nợ: Các đương sự thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Anh Bùi Văn V và chị Lê Thị T thống nhất thỏa thuận anh Bùi Văn V chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh đã nộp 300.000đ. Trả lại cho anh Bùi Văn V 150.000đ tại biên lai thu số: AA/2015/0004841 ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện BT; - UBND xã LN; - Chi cục THADS huyện BT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trƣơng Văn Sửng |