vanban.org

Quyết định 126 — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc L và anh

Nguyễn Văn S (L). Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 64, ngày 01/7/2014 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc L và anh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2019/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 02 tháng 4 năm 2019

Số: 126/2019/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 2 tháng 4 năm 2019

HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Nguyễn Văn S (L). Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 64, ngày 01/7/2014 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: - Về con chung: cháu Nguyễn Kỳ A, sinh ngày 23/10/2013 và cháu Nguyễn Hoài T, sinh ngày 27/7/2015. Chị Nguyễn Thị Trúc L có quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn

Kỳ A, sinh ngày 23/10/2013 và Nguyễn Hoài T, sinh ngày 27/7/2015. Anh Nguyễn Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 700.000đ/1cháu (Bảy trăm nghìn đồng trên một cháu) đến khi 02 con chung tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 25/3/2019. Anh Nguyễn Văn S có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: không tranh chấp. - Về nợ chung: không có. - Án phí hôn nhân và gia đình + án phí cấp dưỡng do hòa giải thành được giảm 50% là: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Trúc L đồng ý nộp. Số tiền án phí chị L phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000031 ngày 04/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Án phí hôn nhân và gia đình + án phí cấp dưỡng chị L đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ