vanban.org

Quyết định 126/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quốc Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc C, sinh ngày 10/5/2013 và cháu Nguyễn Ngọc Linh Ch, sinh ngày 19/01/2018 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Quốc Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, với mức mỗi tháng mỗi tháng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NguyễnThị L - Nguyễn Quốc Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quốc Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
Số: 126/2026/QĐST-HNGĐ
Quảng Trị, ngày 24 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 93/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992; CCCD: xxxxxxxxxxxx;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc Tr, sinh năm 1986; CCCD: xxxxxxxxxxxx;

Cùng địa chỉ: Số 05 đường L, khu phố T, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quốc Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.2 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc C, sinh ngày 10/5/2013 và cháu Nguyễn Ngọc Linh Ch, sinh ngày 19/01/2018 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Quốc Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, với mức mỗi tháng mỗi tháng 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng (Cả 02 cháu là 5.000.000 (Năm triệu) đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2026 cho đến khi các cháu C và Ch đủ tuổi thành niên và có khả năng tự lao động để nuôi sống bản thân.

Anh Nguyễn Quốc Tr có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh Tr thực hiện quyền này.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quốc Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Tổng số tiền án phí sơ thẩm chị L phải chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001122 ngày 23/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Nguyễn Thị L đã nộp tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ