vanban.org

Quyết định 126/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Lê Đình T 2.

VKSND Khu vực 4 - Nghệ An; TAND tỉnh Nghệ An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Tran Thi Ngh - Le Dinh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Lê Đình T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 23 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2026/TLST- HNGĐ, ngày 14 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1981. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Khối T, phường H, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1984; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Khối T, phường H, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào các Điều 212, 213,147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Lê Đình T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chưa có. 2.2. Về tài sản: Chị N, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị N thỏa thuận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002685 ngày 14/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại chị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ