vanban.org

Quyết định 126/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phùng Thị T và anh Lã Quốc C.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: giao cháu Lã Hoàng Thiên Â, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2019 cho anh Lã Quốc C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Lã Hoàng Thiên B, sinh ngày 26/11/2022 cho chị Phùng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị T và Lã Quốc C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phùng Thị T và anh Lã Quốc C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:126/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 23 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2025/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: chị Phùng Thị T, sinh ngày 10/10/2002, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Phố M, xã G, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: anh Lã Quốc C, sinh ngày 18/09/1997, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Phố M, xã G, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phùng Thị T và anh Lã Quốc C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: giao cháu Lã Hoàng Thiên Â, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2019 cho anh Lã Quốc C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Lã Hoàng Thiên B, sinh ngày 26/11/2022 cho chị Phùng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Phùng Thị T và anh Lã Quốc C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản công nợ chung: chị Phùng Thị T và anh Lã Quốc C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: chị Phùng Thị T nhận nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Phùng Thị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003315 ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Phùng Thị T 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ