- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Trần Thị Lệ T1.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2025/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1962. Nơi cư trú: Số B, quốc lộ E, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Lệ T1, sinh năm 1965. Nơi cư trú: Số D, ấp T, xã P, tỉnh An Giang. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Trần Thị Lệ T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Hạnh H, sinh ngày 07/12/1982 và Lê Thị Xuân H1, sinh ngày 01/01/1986, các con đã trưởng thành và có cuộc sống tự lập riêng nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi bên phải chịu 50%. Ông Lê Văn T là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định pháp luật, bà Trần Thị Lệ T1 phải chịu án phí 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND khu vực 12; - THADS tỉnh An Giang; - Ủy ban nhân dân xã Phú Tân; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Lý Thị Rỡ |