- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Chị Phạm Hà M, sinh năm 1996; Nơi cư trú: Số 305, đường N, Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện G, Thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hà M và anh Nguyễn Thành C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2025/QĐST – HNGĐ | G, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 86/2025/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Hà M, sinh năm 1996; Nơi cư trú: Số 305, đường N, Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện G, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Số 64, ngõ 112, thôn 4, xã K, huyện G, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hà M và anh Nguyễn Thành C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Hà M và anh Nguyễn Thành C có 01 con chung là cháu Nguyễn Nhật H sinh ngày 11/7/2022. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Nhật H cho anh Nguyễn Thành C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của chị M cho anh C cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới
Chị Phạm Hà M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị Phạm Hà M và anh Nguyễn Thành C không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Hà M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chị M đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Biên lai số 0065830 ngày 04/3/2025 của Chi cục THADS huyện G, nay đối trừ, xác định chị M đã nộp xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị My 150.000 đồng tạm ứng án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo điều 26 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận tự nguyện thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 9 của Luật thi hành án dân sự. Trình tự thủ tục được thực hiện theo điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND h. G; - Chi cục THADS h. G; - UBND xã K (nay là xã K), huyện G, thành phố Hà Nội (ĐKKH số 39 ngày 16/12/2020); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thiên Hương |