- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T và ông N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T và ông N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2025/QĐST - HNGĐ | Đ, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 254/2025/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà T, sinh năm: 1986.
Địa ch : Thôn N, xã N, huyện Đ, t nh Lâm Đồng.
2. Bị đơn: ng N, sinh năm: 1981.
Địa ch : Thôn N, xã N, huyện Đ, t nh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T và ông N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T và ông N.
- Về con chung: Cháu X, sinh ngày 25/01/2024 đã thành niên nên không yêu cầu Toà án xem xét.
Giao bà T nuôi con chung cháu M, sinh ngày 26/3/2010 và cháu Đỗ Minh Khang, sinh ngày 04/6/2019 cho đến ngày thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: ng N cấp dưỡng nuôi con chung cháu M, sinh ngày 26/3/2010, với mức cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2025 và cháu K, sinh ngày 04/6/2019, với mức cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2025.
Căn cứ Điều 357 của Bộ luật Dân sự. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành còn phải chịu số tiền lãi theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà T nhaän noäp toaøn boä aùn phí ly hoân laø 150.000đồng và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 0000873 ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án huyện Đ, t nh Lâm Đồng. Như vậy, bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân t nh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - CC THA DS huyện Đ; - UBND xã N, huyện Đ, t nh Lâm Đồng (Giấy chứng nhận kết hôn số: 117, quyển số: 01/2004, ngày 25/4/2005); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Vũ |